E – Môi trường bền vững

01.

Về môi trường bền vững

GREENFEED hướng tới giảm dấu chân môi trường trong toàn chuỗi 3F Plus thông qua sử dụng hiệu quả nguyên liệu, nước và năng lượng; giảm phát thải và chất thải; thúc đẩy kinh tế tuần hoàn, năng lượng tái tạo, công nghệ xanh và các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Chúng tôi ưu tiên phòng ngừa tác động tại nguồn và liên tục cải tiến để vừa nâng cao hiệu quả vận hành, vừa bảo vệ tài nguyên cho tương lai.

Trên lộ trình chuyển đổi xanh, GREENFEED hướng tới mục tiêu Net Zero vào năm 2050, từng bước giảm phát thải phạm vi 1 và 2, mở rộng quản lý phát thải toàn chuỗi và tăng tỷ trọng năng lượng tái tạo.

Môi trường trang trại bền vững của GREENFEED
Tỷ lệ giảm phát thải toàn chuỗi
Tỷ trọng năng lượng tái tạo
Tỷ trọng năng lượng tái tạo
Nhân viên làm việc tại phòng thí nghiệm Biolab GREENFEED
Chất thải rắn được thu hồi, tái chế, tái sử dụng
dotted
Khí hậu và phát thải khí nhà kính

Khí hậu và phát thải khí nhà kính

Chủ động nhận diện các nguồn phát thải trọng yếu, tăng cường quản trị khí nhà kính và thúc đẩy các giải pháp giảm phát thải phù hợp với hoạt động kinh doanh.

Năng lượng và chuyển đổi năng lượng

Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và từng bước tăng cường các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo phù hợp.

Nước và tài nguyên

Sử dụng nước và tài nguyên một cách hiệu quả, phù hợp với điều kiện địa phương và đặc thù từng mắt xích trong chuỗi.

Kinh tế tuần hoàn và quản lý chất thải

Xem chất thải và phụ phẩm là nguồn tài nguyên có thể được quản lý, tái sử dụng, tái chế hoặc thu hồi giá trị khi phù hợp.

Đa dạng sinh học và hệ sinh thái

Hạn chế tác động bất lợi đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học tại các khu vực hoạt động và chuỗi cung ứng có liên quan.

Nguyên liệu và sản xuất có trách nhiệm

Từng bước tăng cường tính bền vững và khả năng truy xuất của nguyên liệu, đồng thời giảm tác động môi trường trong sản xuất.

Khí hậu và phát thải khí nhà kính – ảnh 2

Khí hậu và phát thải khí nhà kính

  • Kiểm kê và theo dõi phát thải theo phạm vi phù hợp.
  • Tích hợp cơ hội giảm phát thải vào vận hành, đầu tư và cải tiến công nghệ.
  • Tăng cường khả năng thích ứng và chống chịu trước rủi ro khí hậu.
  • Công bố tiến độ và kết quả theo lộ trình ESG được phê duyệt.

Năng lượng và chuyển đổi năng lượng

  • Theo dõi và tối ưu hiệu suất năng lượng tại nhà máy, trang trại và cơ sở vận hành.
  • Thúc đẩy điện mặt trời, biogas và các giải pháp năng lượng tái tạo khả thi.
  • Ưu tiên công nghệ và thiết bị hiệu suất cao trong đầu tư, cải tạo.

Nước và tài nguyên

  • Đo lường, kiểm soát và giảm cường độ sử dụng nước khi khả thi.
  • Tăng cường tái sử dụng nước sau xử lý phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và pháp luật.
  • Nhận diện rủi ro tài nguyên nước tại các cơ sở có mức độ phụ thuộc hoặc tác động đáng kể.

Kinh tế tuần hoàn và quản lý chất thải

  • Ưu tiên phòng ngừa và giảm phát sinh chất thải tại nguồn.
  • Tận dụng phụ phẩm chăn nuôi cho phân bón hữu cơ, biogas và các mô hình tuần hoàn phù hợp.
  • Tăng cường phân loại, tái sử dụng, tái chế và quản lý chất thải đúng quy định.
  • Thúc đẩy thiết kế và vận hành theo tư duy vòng đời.

Đa dạng sinh học và hệ sinh thái

  • Nhận diện các hoạt động có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến đất, nước và hệ sinh thái.
  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu và phục hồi phù hợp.
  • Thúc đẩy các sáng kiến xanh và hợp tác bảo vệ môi trường, cảnh quan và tài nguyên thiên nhiên.

Nguyên liệu và sản xuất có trách nhiệm

  • Ưu tiên nguyên liệu có nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng yêu cầu chất lượng, pháp lý và tiêu chí bền vững phù hợp.
  • Phối hợp với nhà cung cấp cải thiện thực hành môi trường.
  • Ứng dụng công nghệ và dữ liệu để nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên liệu và giảm tổn thất.

Thực hành tiêu biểu

  • Tỷ trọng năng lượng tái tạo đạt 13,56%; điện mặt trời áp mái đạt 5.273 MWh, hệ thống biogas sản xuất 1.828 MWh điện.
  • Triển khai kiểm kê khí nhà kính tại nhà máy Feed Đồng Nai, làm cơ sở xây dựng giải pháp giảm phát thải có trọng tâm.
  • Tỷ trọng cám xá vận chuyển qua hệ thống silo – xe bồn đạt 26,03%, giảm phụ thuộc bao bì.
  • Nước thải sau xử lý đạt QCVN 01-195:2022/BNNPTNT được tuần hoàn cho tưới tiêu, vệ sinh chuồng trại và làm mát.
  • Chất thải chăn nuôi được chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý, tái sử dụng làm phân bón hữu cơ; 82% chất thải rắn được thu hồi, tái chế, tái sử dụng.
02.

Tin tức và Sự kiện

Xem tất cả

Tìm hiểu thêm

filter
filter

Đăng ký nhận bản tin về ngành bạn đang quan tâm từ GREENFEED Vietnam!

Close
Liên hệ

GREENFEED VIỆT NAM

Close
Hủy

* Chúng tôi cam kết không chia sẻ thông tin của bạn với bất cứ bên thứ ba.

Contact

GREENFEED VIỆT NAM

Close
Hủy

* Chúng tôi cam kết không chia sẻ thông tin của bạn với bất cứ bên thứ ba.