Quản lý Stress cho cá nuôi trong mùa nắng nóng

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, điều kiện thời tiết ngày càng diễn biến phức tạp và khó dự báo, các đợt nắng nóng kéo dài với cường độ cao xuất hiện ngày càng thường xuyên đặc biệt tại các vùng nuôi thủy sản nhiệt đới như Đồng bằng sông Cửu Long.

Sự gia tăng nhiệt độ môi trường không chỉ làm biến động mạnh các yếu tố thủy lý – hóa trong ao nuôi mà còn gây ra stress sinh lý nghiêm trọng đối với cá nuôi, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng, chức năng miễn dịch, tỷ lệ sống và hiệu quả kinh tế của hệ thống nuôi trồng thủy sản.

I. STRESS TRÊN CÁ

Stress ở cá thường được định nghĩa là sự rối loạn trạng thái cân bằng nội môi. Đây là bước khởi đầu dẫn đến sự xuất hiện của bệnh trên cá, do stress làm suy giảm sức đề kháng và khiến cá dễ mắc bệnh hơn. Do đó, mức độ stress cũng như khả năng kháng cự và duy trì cân bằng nội môi của cá đóng vai trò then chốt đối với sự sống sót, tăng trưởng và khả năng chống chịu với các tác nhân gây bệnh. 

Stress có thể phát sinh từ nhiều yếu tố khác nhau như sự mất cân đối về dinh dưỡng (ví dụ thiếu hụt vitamin và khoáng chất thiết yếu), tình trạng sức khỏe của cá, các tác động vật lý và hóa học (như đánh bắt, vận chuyển hoặc xử lý hóa chất với liều cao), cũng như các điều kiện môi trường bất lợi như khí độc, chất lượng nước kém và nhiệt độ nước cao. 

Khi cá bị stress, đặc biệt là stress kéo dài (nắng nóng, thiếu oxy, biến động pH – khoáng, mật độ nuôi cao,…), nồng độ hormon cortisol trong máu tăng cao. Cortisol là hormon stress chính ở cá, có vai trò điều hòa năng lượng giúp cá “chống chịu” trong ngắn hạn; tuy nhiên, khi nồng độ cortisol duy trì ở mức cao trong thời gian dài sẽ gây ra nhiều tác động bất lợi đến sinh lý và sức khỏe của cá. Cá phải sử dụng năng lượng cho quá trình “chống stress”, làm giảm phần năng lượng dành cho tăng trưởng, dẫn đến cá chậm lớn và hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) tăng. 

Việc nuôi cá ở mật độ cao dẫn đến hiện tượng “căng thẳng mãn tính (chronic stress) hay stress  tiêu cực (distress)”. Điều này làm suy giảm tốc độ tăng trưởng của cá, chủ yếu do năng lượng tích lũy từ thức ăn bị huy động cho các biến đổi sinh lý liên quan đến phản ứng stress. Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy nuôi cá ở mật độ cao làm nồng độ cortisol trong máu luôn duy trì ở mức cao, khiến cá tiêu hao nhiều năng lượng, ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng và khả năng kháng bệnh. 

Stress do nắng nóng được xem là một trong những yếu tố nguy cơ chính dẫn đến bùng phát dịch bệnh, làm giảm năng suất và gia tăng chi phí sản xuất trong nuôi trồng thủy sản hiện đại. Do đó, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp quản lý stress cho cá trong điều kiện nhiệt độ cao có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi, giảm hệ số FCR và đảm bảo tính bền vững của hệ thống nuôi trồng thủy sản 

II. TÁC ĐỘNG CỦA NẮNG NÓNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG AO NUÔI 

1. Giảm hàm lượng oxy hòa tan: Khi nhiệt độ nước tăng, độ hòa tan của oxy trong nước giảm (ví dụ, các nghiên cứu cho thấy ở 30–35°C, lượng oxy hòa tan thấp hơn khoảng 20–30% so với ở 25°C). Trong khi đó, nhiệt độ cao làm cá và vi sinh vật tăng cường hô hấp, dẫn đến nhu cầu oxy hòa tan tăng mạnh, gây thiếu oxy trong ao nuôi, ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và làm gia tăng stress cho cá. 

2. Ảnh hưởng đến pH và sự biến động pH ngày – đêm: Nhiệt độ cao kích thích tảo quang hợp mạnh vào ban ngày, tảo hấp thu CO₂ mạnh, dẫn đến pH nước tăng cao (có thể >9). Vào ban đêm, quá trình hô hấp của tảo và các sinh vật thủy sinh làm pH giảm nhanh. Sự dao động pH lớn gây stress cho cá. Ngoài ra, khi pH và nhiệt độ tăng cao, độc tính của khí NH₃ cũng gia tăng, làm trầm trọng thêm tình trạng stress ở cá. 

3. Thúc đẩy sự phát triển nhanh của tảo và vi khuẩn trong ao nuôi khi nhiệt độ cao: Khi tảo chết và phân hủy, hàm lượng chất hữu cơ trong nước tăng cao. Đồng thời, tốc độ phân hủy chất hữu cơ và hoạt động trao đổi chất của vi sinh vật gia tăng, dẫn đến sự tích tụ các khí độc như NH₃ và H₂S trong môi trường nước. Những yếu tố này tiếp tục làm suy giảm chất lượng nước và gia tăng áp lực stress lên cá nuôi.

III. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ STRESS CHO CÁ NUÔI TRONG ĐIỀU KIỆN NẮNG NÓNG 

1. Quản lý môi trường nuôi 

Việc duy trì môi trường nước ổn định là giải pháp nền tảng trong kiểm soát stress do nắng nóng. 

Kiểm soát oxy hòa tan (DO): Tăng cường sục khí, quạt nước, đặc biệt vào ban đêm và rạng sáng – thời điểm DO thường xuống thấp. Mục tiêu duy trì DO ≥ 4–5 mg/L nhằm đáp ứng nhu cầu hô hấp gia tăng của cá và các hoạt động trao đổi chất trong môi trường nước khi nhiệt độ cao. 

Hạn chế dao động pH: Kiểm soát mật độ và thành phần tảo nhằm giảm hiện tượng pH tăng cao vào ban ngày và giảm mạnh vào ban đêm. Việc ổn định hệ đệm nước (độ kiềm) giúp giảm biên độ dao động pH, qua đó hạn chế stress môi trường cho cá. Vì vậy, trong giai đoạn nắng nóng, cần định kỳ 7–10 ngày xử lý môi trường bằng sản phẩm GREEN-GLUTACIDE với liều 1 lít/3.000 m³; sau 24 giờ, cấy men vi sinh GREEN-BAC với liều 1 kg/4.000 m³. Biện pháp này rất cần thiết để kiểm soát môi trường, giúp cá giảm stress và hạn chế dịch bệnh. 

Hình 01: Sản phẩm diệt khuẩn, kiểm soát tảo GREEN-GLUTACIDE

Kiểm soát khí độc: Chủ động quản lý chất hữu cơ trong ao bằng cách bổ sung men vi sinh xử lý đáy ao GREEN-BAC với liều 1 kg/4.000 m³, hạn chế tích tụ bùn đáy, kết hợp thay nước hợp lý nhằm giảm hàm lượng NH₃ và các khí độc khác. Điều này đặc biệt quan trọng khi nhiệt độ và pH cao làm gia tăng độc tính của ammonia. Trong trường hợp hàm lượng NH₃ tăng cao, có thể cấp cứu nhanh bằng sản phẩm GREEN-YUCCA-LID với liều 1 lít/3.000 m³. 

Hình 02: Sản phẩm men vi sinh xử lý nước – đáy ao GREEN-Bac

Hình 02: Sản phẩm men vi sinh xử lý nước – đáy ao GREEN-Bac

2. Quản lý mật độ nuôi và hạn chế stress mãn tính 

Mật độ nuôi cao làm gia tăng cạnh tranh không gian sống và oxy, đồng thời gây stress xã hội, dẫn đến phản ứng stress mãn tính ở cá. Do đó, cần điều chỉnh mật độ nuôi phù hợp với khả năng tải của ao và điều kiện môi trường trong mùa nắng nóng. Hạn chế các thao tác gây xáo trộn đàn cá như kéo lưới, phân cỡ hoặc vận chuyển vào thời điểm nhiệt độ cao trong ngày; ưu tiên thực hiện các biện pháp chăm sóc cá vào thời điểm mát (sáng sớm hoặc chiều tối) để giảm tác động stress. 

Trong trường hợp cần đánh bắt, vận chuyển cá hoặc nuôi ở mật độ cao, cần bổ sung sản phẩm chống stress trước khi thực hiện. Cụ thể, trước khi đánh bắt và vận chuyển khoảng 1 tuần, trộn sản phẩm GREEN-HEAL (chứa vitamin C hàm lượng cao và kẽm hữu cơ) giúp cá tăng cường sức đề kháng, nâng cao khả năng chống chịu thương tổn do đánh bắt, vận chuyển và nuôi mật độ cao. 

Hình 03: Sản phẩm dùng trước khi đánh bắt, vận chuyển giúp cá tăng khả năng chống stress

Hình 03: Sản phẩm dùng trước khi đánh bắt, vận chuyển giúp cá tăng khả năng chống stress

3. Điều chỉnh chế độ cho ăn và quản lý dinh dưỡng 

Trong điều kiện stress do nhiệt độ cao, khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng của cá suy giảm. 

Giảm lượng thức ăn trong các đợt nắng nóng gay gắt nhằm tránh dư thừa thức ăn và hạn chế ô nhiễm nước. Nên bổ sung men tiêu hóa GREEN-PROBI với liều 2–3 g/kg thức ăn để hỗ trợ cá tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng tốt hơn. 

Điều chỉnh thời gian cho ăn vào các khung giờ có nhiệt độ thấp trong ngày. Ưu tiên sử dụng thức ăn chất lượng cao, dễ tiêu hóa để giảm gánh nặng chuyển hóa cho cá. Có thể trộn thêm sản phẩm GREEN-AQUA-C nhằm cung cấp vitamin C chất lượng cao và các acid hữu cơ, giúp cá tăng cường sức đề kháng và giảm stress. 

Hình 04: Sản phẩm men tiêu hóa GREEN-PROBI và GREEN-AQUA-C 

Hình 04: Sản phẩm men tiêu hóa GREEN-PROBI và GREEN-AQUA-C

4. Bổ sung khoáng và chất chống stress 

Bổ sung khoáng và các chất hỗ trợ sinh lý đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cá thích nghi với điều kiện nắng nóng. 

Các khoáng đa lượng (Ca, Mg, Na, K) giúp ổn định cân bằng ion và áp suất thẩm thấu, giảm tiêu hao năng lượng cho quá trình điều hòa sinh lý trong điều kiện stress. Các khoáng vi lượng (Zn, Se, Mn) tham gia vào hoạt động của các enzyme chống oxy hóa và tăng cường chức năng miễn dịch, giúp cá chống chịu tốt hơn với stress nhiệt. Các chất chống stress (vitamin C, vitamin E, betaine và các hợp chất sinh học) có tác dụng làm giảm nồng độ cortisol trong máu, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do stress oxy hóa và hỗ trợ quá trình phục hồi sức khỏe của cá sau stress. Sản phẩm GREEN-ANTISTRESS được thiết kế công thức với đầy đủ các vitamin và khoáng chất cần thiết cho việc chống lại stress trên cá. Khi thời tiết năng nóng cần thương xuyên bổ sung GREEN-ANTISTRESS liều 2-3g/kg thức ăn và GREEN-MINERALS với liều 2-3 ml/kg thức ăn giúp cá khỏe mạnh, giảm nhanh stress và nồng độ hormon gây stress trong máu của cá. 

Hình 05: Sản phẩm chống Stress chứa các khoáng đa, vi lượng cần thiết cho việc chống Stress trên cá

Hình 05: Sản phẩm chống Stress chứa các khoáng đa, vi lượng cần thiết cho việc chống Stress trên cá

Bảng 01: Bảng tóm tắt giải pháp xử lý stress trên cá mùa nắng nóng

Chỉ tiêu kiểm soát Sản phẩm Cách sử dụng Thời gian
Môi Trường GREEN-GLUTACIDE 1lit/3.000m3 07 ngày/lần
GREEN-BAC 1kg/4.000m3 Sau 24 giờ sử dụng G-GLUTACIDE
Đánh bắt vận chuyển/Stress mãn tính GREEN-HEAL 2-3 gam/kg thức ăn Liên tục 07 ngày trước và sau đánh bắt/vận chuyển
GREEN-ANTISTRESS 2-3 gam/kg thức ăn Liên tục 07 ngày trước và sau đánh bắt/vận chuyển
Bổ sung dinh dương, cung cấp khoáng chất GREEN-AQUA-C 2-3 gam/kg thức ăn Liên tục trong giai đoạn cá stress
GREEN-ANTISTRESS 2-3 gam/kg thức ăn Liên tục trong giai đoạn cá stress
GREEN-PROBI 2-3 gam/kg thức ăn Liên tục trong giai đoạn cá stress
GREEN-MINERALS 2-3 ml/kg thức ăn Liên tục trong giai đoạn cá stress
VỀ TẬP ĐOÀN GREENFEED
Liên hệ (Hotline: 0949 555 373)

GREENFEED VIETNAM

Close
Hủy

* Chúng tôi cam kết không chia sẻ thông tin của bạn với bất cứ bên thứ ba.