Trong đó, tồn dư thuốc kháng sinh và hóa chất không được sử dụng trong sản phẩm thủy sản là rào cản chính trong thương mại quốc tế (EU, Nhật, Mỹ) do nguy cơ sức khỏe cộng đồng và kháng thuốc. Vì lý do đó, bộ phận kỹ thuật và thuốc thủy sản công ty GREENFEED xin đưa ra quy trình phòng và xử lý tồn lưu kháng sinh và các hóa chất cấm trong cơ thịt cá rô phi để đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường quốc tế.
I. CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT NUÔI CÁ RÔ PHI ĐẠT CHUẨN
1. CHỌN GIỐNG
Nguồn gốc rõ ràng – có chứng nhận
- Giống phải được sản xuất tại trại được cấp phép và nằm trong danh mục cơ sở sản xuất giống thủy sản được công nhận (Bộ NN&PTNT, 2025).
- Có giấy chứng nhận kiểm dịch, phiếu xuất trại, …
Đặc điểm hình thái và sinh lý
- Cá khỏe mạnh, bơi linh hoạt, phản xạ tốt.
- Màu da sáng bóng, không trầy xước, không dị hình.
- Không bị đốm đỏ, sưng bụng, lồi mắt hoặc mất vảy.
- Tỷ lệ dị hình < 2%.
Kích cỡ đồng đều
- Chọn cá giống có kích thước từ1 – 0.2 g/con (mẫu 5.000-10.000 con/kg)
- Độ chênh lệch khối lượng < 10% giữa các cá thể giúp cá lớn đồng đều, hạn chế tranh mồi, vượt đàn.
Không nhiễm bệnh vi khuẩn và ký sinh
2. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Quản lý môi trường nước là yếu tố trọng tâm quyết định hiệu quả và tính bền vững trong nuôi cá rô phi thương phẩm. Sự biến động của các thông số môi trường như nhiệt độ, pH, hàm lượng oxy hòa tan, amoniac (NH₃) và nitrit (NO₂⁻) có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình trao đổi chất, hệ miễn dịch và tốc độ sinh trưởng của cá. Việc kiểm soát tốt các yếu tố này giúp giảm tỷ lệ bệnh tật, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR), đồng thời nâng cao chất lượng thịt và khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế. Theo FAO (2023) và Bộ NN&PTNT (2024), sự ổn định môi trường ao nuôi chiếm đến 40–60% thành công của vụ nuôi cá rô phi, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và áp lực ô nhiễm nguồn nước ngày càng gia tăng.
Bảng 01: Các chỉ tiêu môi trường thích hợp cho cá rô phi và biện pháp khắc phục
| Chỉ tiêu môi trường | Giá trị thích hợp | Ảnh hưởng | Biện pháp khắc phục |
| Nhiệt độ (°C) | 28 – 32 (20–38 chịu đựng) | Dưới 20°C cá giảm ăn, trên 36°C cá stress, chết rãi rác | Giữ mực nước >1,5 m, che bóng, tăng lưu thông nước |
| pH | 6,5 – 8,5 | <5,5 hoặc >9: rối loạn trao đổi chất, giảm miễn dịch | Bón vôi CaCO₃ 1,5–2 kg/100 m² hoặc Dolomite định kỳ |
| Oxy hòa tan (DO, mg/L) | ≥5 (tối thiểu 3) | <3: cá nổi đầu, giảm tăng trưởng | Quạt nước, sục khí ban đêm |
| Độ trong (cm) | 30 – 40 | <25: tảo dày, thiếu oxy; >50: thiếu dinh dưỡng | Thay nước 20–30%/tuần, dùng vi sinh xử lý nước |
| Amoniac (NH₃, mg/L) | ≤0,02 | Độc cấp tính, gây xuất huyết mang | Zeolite 2–3 kg/100 m², vi sinh đáy |
| Nitrit (NO₂⁻, mg/L) | ≤0,1 | Ảnh hưởng hô hấp, gan thận | Thay nước, tăng sục khí, bổ sung muối 2–3‰ |
| Độ kiềm (mg CaCO₃/L) | 80 – 150 | <50: pH dao động mạnh, cá dễ sốc | Bổ sung vôi Dolomite, duy trì độ kiềm ổn định |
| Độ cứng (mg/L) | 50 – 200 | <30: cá yếu, dễ gãy xương | Thêm CaCO₃ hoặc MgSO₄ |
| Độ mặn (‰) | <15 (tối ưu 0–5) | >20: cá yếu, giảm tăng trưởng | Pha loãng nước, chọn giống chịu mặn (GIFT, GenoMar) |
| H₂S (mg/L) | <0,01 | Độc với cá, hủy mang | Hút bùn, rãi Zeolite, tăng sục khí |
| Fe (mg/L) | <0,5 | Gây đen mang, giảm hấp thu oxy | Lọc nước đầu vào, dùng phèn vôi |
| TSS (mg/L) | <100 | Làm đục nước, cản trở hô hấp | Lắng lọc cơ học, thay nước |
| BOD₅ (mg/L) | <10 | Oxy cạn kiệt, cá stress | Tăng cường sục khí, giảm mật độ nuôi |
| COD (mg/L) | <20 | Mất cân bằng sinh học nước | Quản lý thức ăn, giảm chất hữu cơ đáy |
3. THỨC ĂN
Trong nuôi trồng thủy sản, thức ăn chiếm tới 60–70% tổng chi phí sản xuất. Do đó, lựa chọn loại thức ăn đúng, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi ở từng giai đoạn phát triển là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.
Chương trình dinh dưỡng
Sử dụng thức ăn GREENFEED theo chương trình cho ăn như sau (Bảng 2):
Bảng 2: Chương trình cho ăn theo giai đoạn phát triển cá rô phi
| Mã số thức ăn | Cỡ cá (g/con) | Thời gian nuôi (ngày) | Khẩu phần (%) | Tỷ lệ các loại TA (%) | Số lần ăn/ngày |
| 6106 – 1 li – 40N | 5 – 20 | 30 | 5 – 6 | 5 | 2 – 3 |
| 6116 – 2 li – 35N | 20 – 50 | 30 | 3 – 5 | 10 | 2 – 3 |
| 6136 – 3 li – 30N | 50 – 300 | 30 | 2 – 3 | 25 | 2 – 3 |
| 6136 – 4 li – 30N | 300 – 800 | 60 | 1.2 – 2 | 60 | 2 – 3 |
Khi cho ăn cần lưu ý:
- Chọn loại thức ăn phù hợp với cá về độ đạm và kích cỡ li theo chương trình cho ăn khuyến cáo của GREENFEED.
- Điều chỉnh lượng thức ăn theo sức ăn thực tế của cá, không để thức ăn dư thừa làm tăng hệ số thức ăn và dơ nguồn nước nuôi.
- Cho cá ăn lúc nước đầy đủ oxy.
- Cho ăn từ từ để hạn chế dư thừa và mất chất dinh dưỡng trong thức ăn. Cá ăn từ từ thì tổng lượng thức ăn trong ngày sẽ tốt hơn cho ăn đổ 1 lần.
- Cho ăn từ 80 – 90% mức độ no của cá.
- Định kỳ 2-3 ngày trộn men tiêu hóa GREEN-PROBI liều 2-5g/kg thức ăn 1 lần để hỗ trợ cá tiêu hóa thức ăn tốt hơn, mỗi lần nên trộn 2-3 ngày.
- Định kỳ mỗi tuần trộn sản phẩm bổ sung giúp tăng cường sức đề kháng của cá như GREEN-ANTISTRESS, GREEN-AQUA-C, GREEN-LIVER liều 2-5 gam/kg thức ăn.
- Cứ cách 7 ngày cho ăn hoặc giảm 50% lượng thức ăn trong ngày.

Hình 01. Cho cá ăn bằng cách gom lại 1 chỗ cố định, rãi cho ăn từ từ theo nhu cầu
Ngoài ra, cũng có thể áp dụng máy cho ăn tự động để cho cá rô phi ăn, máy cho ăn được điều chỉnh sao cho cá ăn toàn bộ lượng thức ăn theo khẩu phần hết trong 1 ngày (tổng thời gian cho ăn 6-7 tiếng/ngày). Tốt nhất buổi sáng bắt đầu từ 7:00 giờ đến 10:00-11:00 giờ, buổi chiều từ 14:00 giờ đến 17:00 giờ.

Hình 02. Cho cá ăn bằng máy cho ăn
4. QUẢN LÝ SỨC KHỎE
Nghề nuôi cá rô phi ngày càng hướng tới các tiêu chuẩn phát triển bền vững và xuất khẩu an toàn, quản lý sức khỏe đàn cá không chỉ là biện pháp kỹ thuật đơn thuần mà còn là quá trình kiểm soát toàn diện mối liên hệ giữa vật nuôi và môi trường sống. Việc quản lý sức khỏe vì thế đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa sử dụng sản phẩm hỗ trợ hợp lý trong việc quản lý chất lượng nước, bổ sung dinh dưỡng tăng cường sức đề kháng và có biện pháp điều trị hiệu quả, chính xác.
Các bệnh thường gặp trên cá rô phi nuôi ao, cách phòng và trị
Bảng 03. Các loại bệnh thường gặp trên cá rô phi nuôi và các phòng trị:
| STT | Tên Bệnh và tác nhân gây bệnh | Phòng bệnh | Trị bệnh |
| 1 | Bệnh do trùng bánh xe (Trichodinosis) | – Chuẩn bị ao đúng kỹ thuật theo tài liệu này.
– Diệt tạp kỹ trước khi thả cá giống vào nuôi – Mật độ thả theo khuyến cáo – Xử lý ao định kỳ 7 -10 ngày/lần GREEN-GLUTACIED liều 1 lít/3.000m3 – Duy trì chất lượng nước tốt bằng cách xử lý men GREEN-BAC thường xuyên 5-7 ngày/lần liều 1kg/3.000m3 |
– Tạt GREEN-GLUTACIDE liều 1 lít/1.500-2.000m3 trong 2-3 ngày liên tục
– Thay nước từ 30-40% sau khi tạt xử lý 12 tiếng – Cho cá ăn dinh dưỡng bổ sung GREEN-ANTISTRESS + GREEN-HEAL + GREEN-PROBI liều 3-5 gam mỗi loại/kg thức ăn để tăng cường sức đề kháng và bổ sung GREEN-FERRIC để bổ máu |
| 2 | Bệnh do sán lá đơn chủ (Monogenea) | – Chuẩn bị ao đúng kỹ thuật theo tài liệu này.
– Diệt tạp kỹ trước khi thả cá giống vào nuôi – Mật độ thả theo khuyến cáo – Xử lý ao định kỳ 7 -10 ngày/lần GREEN-GLUTACIED liều 1 lít/3.000m3 – Duy trì chất lượng nước tốt bằng cách xử lý men GREEN-BAC thường xuyên 5-7 ngày/lần liều 1kg/3.000m3 |
– Trộn thuốc GREEN-PRAZI liều 1kg/3 tấn cá hoặc 30-35g/1kg thức ăn cho 100 kg cá nuôi liên tục 2-3 ngày.
– Kết hợp Tạt GREEN-GLUTACIDE liều 1lit/2.000m3 trong 2-3 ngày liên tục sau đó cấy lại men vi sinh GREEN-BAC liều 1kg/3.000m3 – Thay nước từ 30-40% sau khi tạt xử lý 12 tiếng – Cho cá ăn dinh dưỡng bổ sung GREEN-ANTISTRESS + GREEN-HEAL + GREEN-PROBI liều 3-5 gam mỗi loại/kg thức ăn để tăng cường sức đề kháng bà bổ sung GREEN-FERRIC để bổ máu |
| 3 | Bệnh do nấm thuỷ mi (Saprolegnia) | – Chuẩn bị ao đúng kỹ thuật theo tài liệu này.
– Mật độ thả theo khuyến cáo – Xử lý ao định kỳ 10 ngày/lần GREEN-PRONOBOL liều 1 lít/4.000m3 – Duy trì chất lượng nước tốt bằng cách xử lý men GREEN-BAC thường xuyên 5-7 ngày/lần liều 1kg/3.000m3 |
Tạt GREEN-PRONOBOL liều 1 lít/2.000m3 trong 2 ngày liên tục.
– Thay nước từ 30-40% sau khi tạt xử lý 12 tiếng – Cho cá ăn dinh dưỡng bổ sung GREEN-ANTISTRESS + GREEN-HEAL + GREEN-PROBI liều 3-5 gam mỗi loại/kg thức ăn để tăng cường sức đề kháng và bổ sung GREEN-FERRIC để bổ máu |
| 4 | Bệnh do vi khuẩn dạng sợi – trực khuẩn (Flavobacterium columnare) |
– Chuẩn bị ao đúng kỹ thuật theo tài liệu này.
– Mật độ thả theo khuyến cáo – Xử lý ao định kỳ 7 -10 ngày/lần GREEN-GLUTACIED liều 1 lít/3.000m3 – Duy trì chất lượng nước tốt bằng cách xử lý men GREEN-BAC thường xuyên 5-7 ngày/lần liều 1kg/3.000m3 |
– Trộn thuốc FLOR-F20 liều 1kg/10 tấn cá trong 5 ngày liên tục hoặc GREEN-AMOX liều 1kg/10 tấn cá trong 5 ngày liên tục.
– Trộn thuốc với lượng thức ăn bằng 1% trọng lượng thân, cho ăn 1 lần/ngày và hạn chế thay nước, hạn chế tác động làm cá stress. – Kết hợp xử lý nước bằng GREEN-GLUTACIDE liều 1 lít/2.000m3 trong 2-3 ngày đầu sử dụng kháng sinh – Sau khi điều trị kháng sinh cho cá ăn dinh dưỡng bổ sung GREEN-ANTISTRESS + GREEN-HEAL + GREEN-PROBI + GREEN-LIVER liều 3-5 gam mỗi loại/kg thức ăn để tăng cường sức đề kháng và bổ sung GREEN-FERRIC để bổ máu
|
| 5 | Bệnh do liên cầu khuẩn (Streptococcus ssp) | – Chuẩn bị ao đúng kỹ thuật theo tài liệu này.
– Mật độ thả theo khuyến cáo – Xử lý ao định kỳ 7-10 ngày/lần GREEN-GLUTACIDE liều 1 lít/3.000m3 – Duy trì chất lượng nước tốt bằng cách thay nước định kỳ và xử lý men GREEN-BAC thường xuyên 5-7 ngày/lần liều 1kg/3.000m3 |
– Trộn thuốc FLOR-F20 liều 1kg/10 tấn cá kết hợp SULFTRIM F liều 1kg/5 tấn cá trong 5 ngày liên tục hoặc GREEN-OXYTETRA liều 1kg/5 tấn cá hoặc GREEN-AMOX liều 1kg/10 tấn cá trong 5 ngày liên tục.
– Trộn thuốc với lượng thức ăn bằng 1% trọng lượng thân, cho ăn 1 lần/ngày – Kết hợp xử lý nước bằng GREEN-GLUTACIDE liều 1 lít/2.000m3 trong 2-3 ngày đầu sử dụng kháng sinh sau 24 tiếng cấy lại men vi sinh GREEN-BAC liều 1kg/3.000m3 – Sau khi điều trị kháng sinh cho cá ăn dinh dưỡng bổ sung GREEN-ANTISTRESS + GREEN-HEAL + GREEN-PROBI + GREEN-LIVER liều 3-5 gam mỗi loại/kg thức ăn để tăng cường sức đề kháng và bổ sung GREEN-FERRIC để bổ máu |
| 6 | Bệnh do vi khuẩn Aeromonas hydrophila |
– Chuẩn bị ao đúng kỹ thuật theo tài liệu này.
– Mật độ thả theo khuyến cáo – Xử lý ao định kỳ 7-10 ngày/lần GREEN-GLUTACIED liều 1 lít/3.000m3 – Duy trì chất lượng nước tốt bằng cách thay nước định kỳ và xử lý men GREEN-BAC thường xuyên 5-7 ngày/lần liều 1kg/3.000m3 |
– Trộn thuốc FLOR-F20 liều 1kg/10 tấn cá kết hợp SULFTRIM F liều 1kg/5 tấn cá trong 5 ngày liên tục hoặc GREEN-OXYTETRA liều 1kg/5 tấn cá hoặc GREEN-AMOX liều 1kg/10 tấn cá trong 5 ngày liên tục.
– Trộn thuốc với lượng thức ăn bằng 1% trọng lượng thân, cho ăn 1 lần/ngày – Kết hợp xử lý nước bằng GREEN-GLUTACIDE liều 1 lít/2.000m3 trong 2-3 ngày đầu sử dụng kháng sinh sau đó cấy lại men vi sinh GREEN-BAC liều 1kg/3.000m3 – Sau khi điều trị kháng sinh cho cá ăn dinh dưỡng bổ sung GREEN-ANTISTRESS + GREEN-HEAL + GREEN-PROBI + GREEN-LIVER liều 3-5 gam mỗi loại/kg thức ăn để tăng cường sức đề kháng và bổ sung GREEN-FERRIC để bổ máu.
|
| 7 | Bệnh do dinh dưỡng: Do thiếu các vitamin và khoáng làm cá yếu xương, bong vẩy, mềm vẩy, … | – Thả mật độ theo khuyến cáo 5-6 con/m2.
– Sử dụng thức ăn chuyên dùng cho cá rô phi – Định kỳ bổ sung dinh dưỡng, GREEN-AQUA-C, GREEN-ANTISTRESS, GREEN-MINERALS theo liều 2-3g hoặc 2-3ml/kg thức ăn trong và bổ sung men tiêu hóa GREEN-PROBI liều 2-3g/kg thức ăn 2-3 ngày liên tục/tuần. Đặc biệt giai đoạn cá lớn nhanh hoặc yếu ăn. |
– Bổ sung dinh dưỡng GREEN-AQUA-C, GREEN-ANTISTRESS, GREEN-MINERALS theo liều 3-5g hoặc 3-5ml/kg thức ăn và bổ sung men tiêu hóa GREEN-PROBI liều 2-5g/kg liên tục trong 5-7 ngày. |
II. QUY TRÌNH XỬ LÝ TỒN LƯU THUỐC – HÓA CHẤT TRONG TRƯỜNG HỢP CẦN THIẾT
- Trong nuôi cá rô phi thương phẩm, việc sử dụng kháng sinh, hóa chất chỉ được coi là bắt buộc khi cá mắc các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra, không thể kiểm soát bằng biện pháp phòng ngừa sinh học, quản lý môi trường hay tăng cường miễn dịch. Việc sử dụng kháng sinh và hóa chất phải tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng, thời gian cách ly trước khi thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp ngăn ngừa những khi kiểm tra mẫu cá vẫn phát hiện tồn lưu thì tiến hành xử lý theo các bước sau.
1. Xử lý môi trường:
- Trong quá trình xử lý cần tăng cường thay nước hàng ngày 20 – 30%, nguồn nước thay đảm bảo sạch, không có hóa chất, kháng sinh, …
- Bổ sung men vi sinh xử lý đáy ao GREEN-BAC liều 1kg/2.000m3 góp phần phân giải thuốc và hóa chất tồn lưu, đẩy nhanh tiến trình đào thải.

Hình 03: Sản phẩm GREEN-BAC hỗ trợ xử lý môi trường và phân giải thuốc, hóa chất tồn lưu trong quá trình xử.
Lưu ý: Trong một số trường hợp có thể cho hút bùn đáy ao cho sạch trước khi tiến hành xử lý.
2. Cho ăn:
- Cho cá ăn no theo nhu cầu thức ăn hàng ngày của cá tránh để cá đói sẽ ăn thêm mùn bả gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý
- Trộn bộ dinh dưỡng: GREEN-LIVER + GREEN-ANTISTRESS + GREEN-YUCCA-LID + GREEN-PROBI liều 1 kg hoặc 1 lít mỗi loại cho 30 – 40 tấn cá tùy theo mức độ tồn lưu. Cho ăn liên tục 5 ngày. Mỗi ngày trộn 1 lần bộ dinh dưỡng, cữ còn lại trộn men tiêu hóa GREEN-PROBI liều 2g/kg thức ăn.

Hình 04: Bộ 03 sản phẩm chính xử lý tồn lưu thuốc, hóa chất trong cơ thịt cá rô phi xuất khẩu.
- Sau khi xử lý cho ăn 5 ngày và cho ăn bình thường 02 ngày, tiến hành gửi mẫu kiểm tra lại.
- Trong trường hợp nhiễm nặng, lượng tồn lưu thuốc, hóa chất nồng độ cao thì cần xử lý trong 02 nhịp mới đạt yêu cầu.