BỆNH VÀNG DA TRÊN CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus) – THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ

Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) là loài thủy sản nuôi chủ lực của Việt Nam, với sản lượng năm 2024 đạt hơn 1,6 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu vượt 1,8 tỷ USD (VASEP, 2024). Tuy nhiên, trong quá trình nuôi thương phẩm, hiện tượng bệnh vàng da xuất hiện ngày càng phổ biến và kéo dài trong suốt quá trình nuôi, làm giảm giá trị thương mại và gây khó khăn cho xuất khẩu.

Bệnh vàng da (yellow discoloration syndrome) trên cá tra thương phẩm là một trong những vấn đề nghiêm trọng tại Đồng bằng sông Cửu Long. Các nghiên cứu khoa học về bệnh vàng da trên cá tra cho thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh vàng da mà không có một nguyên nhân gây bệnh cụ thể nào được xác định. Các nguyên nhân dẫn đến bệnh vàng da bao gồm: (i) rối loạn chuyển hóa lipid và phản ứng oxid hóa trong cơ thịt; (ii) tích lũy sắc tố carotenoid từ thức ăn và tảo lam; (iii) tổn thương gan – mật do yếu tố môi trường hoặc ký sinh trùng gây tích tụ sắc tố mật; và (iv) đáy ao tích tụ bùn đáy, ô nhiễm hữu cơ trong nước ao.

Từ thực tại trên, nhằm giảm thiệt hai do bệnh vàng da gây ra, bộ phận kỹ thuật và thuốc thủy sản công ty GREENFEED đề ra bộ giải pháp kiểm soát gồm cải thiện chất lượng nước, điều chỉnh khẩu phần ăn, tăng cường vi sinh, chủ động phòng trị ký sinh trùng và bổ sung dinh dưỡng đặc biệt hỗ trợ chức năng cho gan, mật.

I. DẤU HIỆU BỆNH LÝ

1. Dấu hiệu bên ngoài

Các dấu hiệu lâm sàng của cá tra bị vàng da thể hiện rõ trên da, mang, mắt và cơ thịt.

– Màu da: cá có màu vàng nhạt đến vàng sậm toàn thân, rõ nhất ở vùng đầu và vây; da mất độ bóng tự nhiên.

– Mang: chuyển màu vàng nhạt, đôi khi nâu xỉn; lớp biểu mô mang dày lên, giảm khả năng trao đổi khí.

– Mắt: mờ đục, giác mạc vàng, lồi nhẹ do sự thẩm nhập bilirubin từ máu.

– Hành vi: cá bơi lờ đờ, tập trung mặt nước, kém phản xạ với kích thích, giảm bắt mồi.

– Phân: có thể vàng xanh hoặc trắng nhạt do rối loạn tiết mật.

– Thịt: khi mổ kiểm tra, cơ thịt cá có màu vàng hoặc vàng cam, không đều giữa các thớ, đây là đặc điểm quan trọng trong kiểm định thương phẩm.

Tỷ lệ mắc bệnh thường tăng ở cá kích cỡ 300–800 g/con, cá ở giai đoạn tăng trưởng mạnh hoặc khi mật độ nuôi cao.

Hình 1. Dấu hiệu bên ngoài của cá tra bệnh vàng da

Hình 1. Dấu hiệu bên ngoài của cá tra bệnh vàng da

2. Dấu hiệu bên trong

– Gan của cá bệnh thường chuyển sang màu vàng nhạt, vàng nâu hoặc xanh ô-liu, bề mặt nhẵn bóng nhưng dễ vỡ, mô gan mềm và rìa gan không còn sắc cạnh. Một số trường hợp gan xuất hiện những đốm hoại tử nhỏ màu trắng xám, hoặc xen lẫn mảng mỡ sáng màu do thoái hóa mỡ gan.

– Túi mật thường phồng to bất thường, thành mỏng, chứa dịch mật màu xanh đen đậm hoặc xanh rêu, có độ nhớt cao. Nhiều cá thể có hiện tượng tắc nghẽn ống dẫn mật, dẫn đến tình trạng ứ mật.

– Lách của cá bệnh thường to hơn bình thường, màu nâu đen hoặc đen tím.

– Thận của cá bị vàng da thường có màu xám nhạt hoặc vàng nhạt, bề mặt xuất hiện những đốm hoại tử nhỏ, đôi khi kèm theo dấu hiệu sung huyết hoặc xuất huyết nhẹ. Mô thận mềm, mền nhũn, quan sát thấy đại thực bào chứa sắc tố nâu đen trong mô thận khi kiể tra dưới kính hiển vi.

– Ruột và dạ dày có thể chứa dịch tiêu hóa màu vàng nhạt hoặc xanh lục, thành ruột mỏng, ít thức ăn.

– Một số cá thể còn phát hiện ký sinh trùng giun tròn đường mật trong ống mật, gây tắc đường dẫn mật và viêm cục bộ – đây là yếu tố làm nặng thêm tình trạng vàng da.

Hình 2. Dấu hiệu bên trong cá tra bệnh vàng da

Hình 2. Dấu hiệu bên trong cá tra bệnh vàng da

II. CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN BỆNH VÀNG DA

Theo các nghiên cứu, có bốn nguyên nhân chính.

1. Nguyên nhân sinh lý – chuyển hóa (rối loạn chuyển hóa mật bên trong cơ thể cá)

Vàng da không chỉ là hiện tượng màu sắc mà bắt nguồn từ rối loạn chuyển hóa lipid và sắc tố mật trong cơ thể cá.

– Oxid hóa lipid: Trong điều kiện stress, nhiệt độ cao hoặc thiếu oxy, các acid béo không no trong mô cơ bị oxid hóa tạo ra malondialdehyde (MDA) và các aldehyde khác. Các hợp chất này phản ứng với nhóm amino của protein (phản ứng Maillard) tạo nên hợp chất màu vàng–nâu trong mô cơ.

– Tăng bilirubin huyết tương: Khi gan hoạt động khử độc kém, quá trình chuyển hóa hemoglobin bị đình trệ, bilirubin không được bài tiết mà tích lũy trong máu và các mô đưa đến da và mang chuyển màu vàng nhạt.

– Stress oxid hóa: Khi cá bị thiếu oxy hoặc nuôi ở mật độ cao, hệ thống men chống oxid hóa (catalase, SOD, glutathione) suy giảm khả năng xúc tác các phản ứng khử độc sẽ dẫn đến tích tụ gốc tự do (ROS), gây biến tính sắc tố cơ.

2. Nguyên nhân dinh dưỡng – thức ăn

Thức ăn cũng góp phần trong hiện tượng vàng da/vàng thịt.

– Hàm lượng carotenoid cao: Một số loại thức ăn thương mại sử dụng bột ngô, bột tôm, bột cá biển hoặc bột cám gạo chứa lutein, zeaxanthin, β-carotene – đây là các sắc tố vàng cam tan trong lipid, tích lũy lâu trong cơ thịt, mô mỡ.

– Thực nghiệm cho thấy thức ăn chứa 18 mg carotenoid/kg làm màu vàng tăng gấp 3 lần so với khẩu phần ≤ 1 mg/kg.

– Chất béo bị oxid hóa: Dầu cá hoặc dầu đậu nành bảo quản kém sinh peroxid lipid, góp phần gây oxid hóa mô cơ và vàng thịt.

– Thiếu vi chất chống oxid hóa: Thiếu vitamin E, vitamin C và selenium khiến cơ thể cá giảm khả năng khử gốc tự do, thúc đẩy phản ứng oxid hóa lipid.

3. Nguyên nhân môi trường – quản lý ao nuôi

Môi trường ao nuôi ô nhiễm là tác nhân ngoại sinh chính gây vàng da.

– Tảo lam (Cyanobacteria): Các loài Microcystis, Oscillatoria tiết sắc tố phycocyanin và carotenoid làm nước có màu vàng-nâu, cá hấp thu gián tiếp qua mang và thức ăn dẫn đến tích lũy sắc tố trong cơ.

– DO thấp, nước tù: Oxy hòa tan < 3 mg/L làm gan thiếu oxy, giảm khả năng khử độc và bài tiết mật dẫn đến cá bị ứ mật, vàng da.

– Ammonia, nitrite cao: Gây stress, giảm hấp thu oxy, làm tăng tan huyết và tăng bilirubin máu.

– Ô nhiễm hữu cơ: Chất thải đáy ao cao gây tăng BOD, COD, H₂S; môi trường yếm khí kích hoạt quá trình khử trong gan, khiến sắc tố mật tích tụ.

4. Nguyên nhân bệnh học – gan mật, ký sinh trùng, vi khuẩn

Một số cá thể vàng da có tổn thương đi kèm gan – túi mật – thận:

– Gan vàng nâu, mật xanh đen, túi mật phồng to, lách sậm màu, thận hoại tử điểm.

– Hồng cầu giảm mạnh, bạch cầu tăng đưa đến biểu hiện viêm nhiễm hoặc nhiễm độc mạn tính.

– Ký sinh trùng giun tròn đường mật (Opisthorchis, Clinostomum) đôi khi được tìm thấy, gây tắc ống mật và tích tụ sắc tố bilirubin.

– Nghiên cứu gần đây nghi ngờ sự tham gia của vi khuẩn xâm nhiễm đường mật như Aeromonas và Edwardsiella tarda, song chưa xác định được quan hệ nhân quả.

5. Mối liên hệ giữa các yếu tố

Các yếu tố gây bệnh vàng da nêu trên không tồn tại riêng lẻ mà tác động hiệp đồng:

– Môi trường ô nhiễm làm tăng stress và oxid hóa lipid.

– Thức ăn giàu sắc tố làm tăng khả năng tích lũy carotenoid.

– Gan suy yếu khiến bilirubin không được đào thải, dẫn đến vàng da rõ hơn.

III. QUY TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH VÀNG DA TRÊN CÁ TRA

1. PHÒNG BỆNH

Quản lý chất lượng nước ao nuôi

Chất lượng nước ao và đáy ao nuôi rất quan trọng vì ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cơ thịt của cá trong suốt vụ nuôi. Việc tăng cường dưỡng chất, thảo dược hỗ trợ chức năng gan của cá nhưng không định kỳ hút bùn đáy ao hoàn toàn không giải quyết được vấn đề trong phòng và trị bệnh vàng da trên cá tra.

Giai đoạn đầu khi thả giống, sau khi cá thích nghi với môi trường nước mới thì tiến hành thay nước, lượng nước thay từ 20 – 30%. Sau đó, tăng dần tần suất thay nước, đặc biệt giai đoạn 3 – 4 tháng cuối của vụ nuôi cần phải thay nước hàng ngày, lượng nước thay tối thiểu từ 40 – 50%. Thay nước bằng cách vừa xả cống đáy vừa bơm nước vào tầng mặt nhằm loại hết lượng chất thải dưới đáy ao, hạn chế sự thay đổi môi trường nước đột ngột.

– Kiểm tra và giám sát chất lượng nước: pH, NH3, H2S và NO2: Kiểm tra định kỳ 10-15 ngày/lần. Trong trường hợp đang xử lý bệnh thì kiểm tra hàng ngày.

– Bảng 1. Biện pháp xử lý các yếu tố môi trường

(Các biện pháp xử lý cần được thực hiện liên tục mỗi ngày cho đến khi các yếu tố môi trường đạt lại mức mong muốn)

TT Thông số Giá trị Xử lý
1 DO <2 mg/L Chạy nước, quạt nước hoặc sục khí.
2 Nhiệt độ nước >32°C Cấp thêm nước, quạt nước.
3 NH3 >1 mg/L Quạt nước liên tục, thay 30–40% nước, giảm lượng thức ăn 30–40%. Tạt Yucca và sử dụng vi sinh xử lý NH3.
4 NO2 >0,25 mg/L Quạt nước, thay 30–40% nước, giảm thức ăn 30–40%. Tạt Yucca và vi sinh xử lý NH3 nếu cần.
5 H2S >0,02 mg/L Quạt nước, thay 30–40% nước kết hợp siphon đáy ao, giảm thức ăn 30–40%. Tạt vi sinh xử lý H2S nếu cần.
6 pH >8,5 Thay 30–40% nước, quạt nước, giảm thức ăn 30–40%. Xử lý bằng hóa chất để giảm pH từ từ (0,3–0,5 đơn vị/ngày).
7 Màu nước / Độ trong Vẩn đục hữu cơ lơ lửng; độ trong <10 cm Quạt nước liên tục, thay 30–40% nước, giảm lượng thức ăn còn 60–70%.

Hút bùn đáy ao: Định kỳ khi cá sử dụng được khoảng 80 tấn thức ăn trên 1 ha mặt nước nuôi, tiến hành hút bùn đáy ao để loại bỏ chất thải, giảm ô nhiễm môi trường nước ao nuôi và tăng chất lượng cơ thịt cá.

Phòng bệnh cho cá

– Ghi nhận và báo cáo số cá hao hụt (con) hằng ngày. Khi số lượng hao hụt cá hằng ngày có xu hướng tăng liên tục trong 2-3 ngày cần giảm lượng thức ăn cho ăn 70-80% so với bình thường, thay nước 30-40%/ngày và báo cáo ngay với người phụ trách kỹ thuật.

– Hàng ngày phải chú ý theo dõi hoạt động của cá, mức độ sử dụng thức ăn, tình hình thời tiết để điều chỉnh lượng thức ăn cho hợp lý và đạt hiệu quả.

– Khi thấy hiện tượng cá nổi đầu khác với bình thường, phải nhanh chóng xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời.

– Hạn chế mầm bệnh, vi khuẩn trong ao nuôi: Định kỳ hút bùn đáy ao theo số lượng thức ăn đã cho ăn (80 tấn thức ăn hút bùn 1 lần), thao tác hút bùn nên từ từ, nhẹ nhàng để tránh làm quẩy đục đáy ao, khí độc sẽ hòa tan vào nước gây bệnh cho cá.

– Định kỳ xử lý vôi CaO với liều 200 kg/10.000 m3 nước để ổn định chất lượng nước ao nuôi.

– Kiểm tra sức khỏe cá hằng ngày vào lúc 6h00 – 7h00 sáng: Kiểm tra ao bằng cách đi vòng quanh ao, ghi nhận tình trạng cá tấp mé ao, chất bẩn tụ gốc ao. Vớt cá lờ đờ tấp mé ghi nhận biểu hiện bệnh bên ngoài, bên trong cơ thể, kiểm tra nội, ngoại ký sinh.

– Kiểm tra cá định kỳ: mỗi tháng tiến hành kiểm tra cá một lần. Khi kiểm tra, bắt ngẫu nhiên 30 cá thể để xác định cỡ cá, trọng lượng đàn cá và đánh giá sự tăng trưởng.

– Kiểm tra nội, ngoại ký sinh định kỳ: Số lượng cá kiểm tra 5 – 10 con/lần, kiểm tra lúc cá mới thả, sau đó cứ 15-20 ngày kiểm tra một lần cho đến khi xuất bán để kịp thời xử lý nội, ngoại ký sinh trùng tránh các trường hợp bệnh ký sinh nhiễm nặng sẽ khó điều trị hoặc làm các mắc thêm bệnh như vàng da sau gan do ký sinh trùng.

– Xổ ký sinh định kỳ: giai đoạn dưới 200g định kỳ 20-30 ngày xổ kí sinh cho cá bằng thuốc điều trị ký sinh trùng GREEN-PRAZI liều 1kg cho 5 tấn cá. Mỗi lần xổ 2 ngày liên tục và chỉ xổ 1 lần/ngày vào buổi sáng. Giai đoạn cá lớn trên 200g trở lên có thể xổ định kỳ 1-1,5 tháng/lần bằng sản phẩm GREEN-IVER liều 1 lit/40 tấn cá. . Sau khi xổ kí sinh, cho cá ăn bổ sung vitamin, premix khoáng, men tiêu hóa, dinh dưỡng hỗ trợ tăng cường chức năng gan, ruột như GREEN-ANTISTRESS + GREEN-LIVER + GREEN-PROBI liều 2g/kg thức ăn trong 3 – 5 ngày liên tục giúp cá nhanh phục hồi.

– Định kỳ xử lý môi trường nước: Giai đoạn 02 tháng đầu 10 ngày xử lý diệt khuẩn bằng sản GREEN-IOLID hoặc GREEN-GLUTACIDE. Khuyến cáo sau xử lý diệt khuẩn 24h có thể tiến hành bổ sung hệ vi sinh có lợi cho nền đáy ao nuôi bằng GREEN-BAC liều 1kg/5.000m3. Giai đoạn sau đó định kỳ 20-30 ngày xử lý diệt khuẩn 1 lần (khuyến cáo bổ sung vi sinh có lợi GREEN-BAC sau 24h nếu cần). Mỗi lần xử lý 2 ngày liên tục.

– Tăng cường sức đề kháng cho cá: Định kỳ hàng tuần trộn bộ sản phẩm GREEN-ANTISTRESS + GREEN-PROBI + GREEN-LIVER liều 2g mỗi loại/kg thức ăn để tăng cường sức đề kháng, cá khỏe, tiêu hóa tốt, gan khỏe giúp cá lớn nhanh, hạn chế bệnh.

2. TRỊ BỆNH

Để kiểm soát và điều trị hiệu quả hội chứng vàng da trên cá tra, cần áp dụng phác đồ tổng hợp, kết hợp giữa quản lý môi trường, điều chỉnh khẩu phần dinh dưỡng và sử dụng sản phẩm hỗ trợ gan mật, thải độc phù hợp. Mục tiêu chính của phác đồ là khôi phục chức năng gan, tăng cường thải trừ sắc tố mật và hạn chế tái phát bệnh trong giai đoạn nuôi thương phẩm.

Bảng 2. Liệu trình xử lý ao cá tra bệnh vàng da

Ngày điều trị Thay nước (%) Cho ăn (%BW) Thuốc – hóa chất sử dụng Liều
1 30% 0–0.2 Muối – NaCl 10 kg/1.000 m³
1 (tiếp) Kali – KCl 1 kg/1.000 m³
2 30% 0–0.2 Muối – NaCl 10 kg/1.000 m³
2 (tiếp) Kali – KCl 1 kg/1.000 m³
3 30% (sau khi tạt thuốc 6–8 tiếng) 0 GREEN-GLUTACIDE 1 L/3.000 m³
4 0 GREEN-GLUTACIDE 1 L/3.000 m³
5 0 GREEN-GLUTACIDE 1 L/3.000 m³
6 30% 0.3 GREEN-LIVER

GREEN-ANTISTRESS

GREEN-MINERALS

1 kg mỗi loại/30 tấn cá
7 30%
8 30%
9 30% 0.5 GREEN-LIVER

GREEN-YUCCA-LIQ

GREEN-LIVER: 1 kg/30 tấn;

GREEN-YUCCA-LIQ: 1 kg/100 tấn

10 30%
11 30%
12 30% 0.6 GREEN-LIVER

GREEN-PROBI

GREEN-AQUA-C

1 kg mỗi loại/30 tấn cá
13 30% 0.7
14 30% 0.8
15 30% 1

 

Hình 3. Tìm nguyên nhân đưa ra phác đồ điều trị bệnh vàng da

Hình 3. Tìm nguyên nhân đưa ra phác đồ điều trị bệnh vàng da

VỀ TẬP ĐOÀN GREENFEED
Liên hệ (Hotline: 0949 555 373)

GREENFEED VIETNAM

Close
Hủy

* Chúng tôi cam kết không chia sẻ thông tin của bạn với bất cứ bên thứ ba.