Trả lời thư khách hàng Võ Thanh Sơn
Trả lời thư khách hàng Võ Thanh Sơn về lượng thức ăn tương ứng ở mỗi giai đoạn phát triển của heo; nên cho heo ăn khô, uống nước riêng hay ngâm thức ăn vào nước rồi mới cho ăn...
Long An, 28/3/2007
Kính gửi bác Võ Thanh Sơn (Tiên Tây Thượng, Tiên Thủy, Châu Thành, Bến Tre).
Trước hết, xin cảm ơn bác đã, đang và sẽ tiếp tục sử dụng các sản phẩm của cty GreenFeed.
Tôi là Nguyễn Minh Điệp (nhân viên P Công thức) xin phép được trả lời những câu hỏi của bác.
Câu hỏi 1: Lượng thức ăn tương ứng ở mỗi giai đoạn phát triển của heo là bao nhiêu kg/con/ngày hay là cho ăn tự do ?
« Thưa bác ! Tôi hiểu là bác hỏi về khẩu phần trung bình (ADFI = Average Daily Feed Intake) theo từng giai đoạn phát triển của heo thịt. Trong chăn nuôi công nghiệp, do sử dụng máng ăn tự động nên heo được ăn tự do theo nhu cầu. Còn trong chăn nuôi gia đình, người chăn nuôi cho heo ăn theo bữa (2-4 bữa/ngày). Dù được ăn tự do hay theo bữa thì khả năng ăn vào của heo phụ thuộc vào 3 yếu tố: sinh lý (heo nhỏ / heo lớn, heo khỏe / heo bệnh), môi trường (mát mẻ / nóng nực), thức ăn (thơm ngon… ). Cty GreenFeed đã theo dõi ở các trại thực nghiệm của cty và đưa ra khẩu phần trung bình cho heo như sau:
| Tuần tuổi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| Thể trọng trung bình (kg) | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 | 13 | 16 | 20 | 24 | 28 | 32 |
| Mã số thức ăn | 9014 | 9020/9024 | 9030/9034 | ||||||||
| Khẩu phần (kg/con/ngày) | 0,10 | 0,12 | 0,15 | 0,20 | 0,33 | 0,49 | 0,65 | 0,81 | 0,97 | 1,11 | 1,31 |
| Cách cho ăn | Tự do | Định mức | Tự do | ||||||||
| Tổng số TĂ (kg/con) | 3 - 5 | 20 - 25 | 15 - 20 | ||||||||
| 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 |
| 36 | 40 | 44 | 49 | 54 | 59 | 64 | 69 | 74 | 79 | 85 | 91 | 95 | 100 |
| 9100/9104 | 9200/9204 | 9300/9304 | |||||||||||
| 1,49 | 1,68 | 1,76 | 1,86 | 1,95 | 2,05 | 2,15 | 2,23 | 2,25 | 2,25 | 2,25 | 2,30 | 2,30 | 2,30 |
| Tự do | Hạn chế | ||||||||||||
| 70 - 75 | 50 - 55 | 55 - 60 | |||||||||||
Dựa vào khẩu phần trung bình, người chăn nuôi sẽ dễ dàng và chủ động trong việc cho heo ăn, đánh giá đàn heo cũng như việc đặt mua thức ăn. Còn việc cho ăn theo bữa hay cho ăn tự do tùy thuộc vào điều kiện chăn nuôi.
Câu hỏi 2: Nên cho heo ăn khô, uống nước riêng hay ngâm thức ăn vào nước rồi mới cho ăn ?
« Với câu hỏi này, tôi không trả lời bác ngay là cho ăn khô hay cho ăn ướt tốt hơn. Tôi xin được nêu ra những lợi điểm của việc cho ăn khô so với cho ăn ướt: heo ăn khô phải nhai nên tiết nước bọt nhiều hơn dẫn đến tiêu hóa tốt hơn, ít dính máng, giảm nhân công, nếu dư thì thức ăn đỡ bị chua… Thực tế, ở những chuồng nuôi có núm uống thì nhà chăn nuôi sử dụng thức ăn dạng viên và cho heo ăn khô. Còn những chuồng nuôi không có núm uống và dùng thức ăn dạng bột thì người chăn nuôi cho heo ăn ướt để giảm bụi, giảm rơi vãi. Tuy nhiên, cho ăn ướt có nghĩa là chỉ trộn thức ăn với nước thành dạng sệt và cho ăn ngay sau khi trộn. Không nên ngâm với nước vì sẽ làm thức ăn bị chua.
Câu hỏi 3: Thông thường giá thức ăn cho heo ở giai đoạn sau thấp hơn giai đoạn trước. Nhưng tại sao với GreenFeed thì giá thức ăn cho heo từ 60 kg đến xuất chuồng lại cao hơn từ 20 – 50 kg ?
« Nhận định của bác hoàn toàn đúng và tôi cũng xin khẳng định thức ăn cho heo do cty GreenFeed sản xuất cũng vậy. Ở đây bác đã có sự nhầm lẫn vì bác lấy dòng sản phẩm sử dụng cho heo được cải thiện về giống (heo ngoại, heo cao sản) đem so sánh với dòng sản phẩm sử dụng cho heo lai (heo giống địa phương). Như vậy: Lean max 3 (thức ăn cho heo giống tốt từ 60 kg đến xuất chuồng) có giá cao hơn Pig grower (thức ăn cho heo lai giai đoạn từ 20 – 50 kg thể trọng) là điều tất nhiên.
Câu hỏi 4: Trên vỏ bao thức ăn có ghi thành phần dinh dưỡng (đạm, béo, canxi, xơ, năng lượng... ). Vậy năng lượng trao đổi (kcal/kg) ảnh hưởng thế nào đến sự sinh trưởng của heo cũng như chất lượng quầy thịt ?
« Động vật không có khả năng sử dụng năng lượng từ mặt trời như thực vật mà phải sử dụng năng lượng từ thức ăn. Thức ăn sau khi tiêu hóa được hấp thu vào cơ thể, thông qua quá trình oxy hóa sinh ra năng lượng để cơ thể động vật hoạt động và phát triển. Đơn vị đo năng lượng trong ngành thực phẩm thường dùng là calorie (cal). Calorie là số lượng nhiệt năng cần thiết để làm 1 gam nước nóng lên 1oC, tương đương với 4,184 Joul (J). Nguồn cung cấp năng lượng trong thức ăn chủ yếu là từ chất béo (lipid), đạm (protein), đường (carbohydrate). Vitamin, khoáng chất cung cấp năng lượng không đáng kể. Heo cần năng lượng để duy trì, tăng trưởng, mang thai, nuôi con, phóng tinh. Heo thịt thì chỉ cần năng lượng để duy trì và tăng trưởng. Heo giai đoạn dưới 80 kg thể trọng là thời kỳ phát triển các mô cơ (tích nạc) nên cần được cho ăn tự do. Heo trên 80 kg thể trọng là thời kỳ tích mỡ nên phải cho ăn hạn chế. Lean max 3 (9300/9304) có năng lượng trao đổi (min) là 2.900 kcal/kg. Heo từ 80 kg thể trọng đến xuất chuồng chỉ nên sử dụng Lean max 3 với khẩu phần 2,3 – 2,4 kg/con/ngày là đủ. Nếu cho ăn nhiều hơn, năng lượng thừa ra sẽ được tích thành mỡ và như vậy sẽ ảnh hưởng đến chất lượng quầy thịt.
Câu hỏi 5: Với thức ăn cho heo nhãn hiệu GreenFeed thì để tăng trọng được 1 kg heo hơi cần bao nhiêu kg thức ăn ?
« Trong ngành chăn nuôi, tỉ lệ chuyển đổi thức ăn / kg tăng trọng (số kg thức ăn tiêu tốn / kg tăng trọng) được gọi và viết tắt là FCR (Feed Conversion Ratio). Các sản phẩm của cty GreenFeed như Winner 2 (thức ăn cho heo con giai đoạn cai sữa), Lean max 1 (thức ăn cho heo thịt giai đoạn từ 15 – 30 kg thể trọng), Lean max 2 (30 – 60 kg), Lean max 3 (60 kg – xuất chuồng) có FCR tiêu chuẩn tương ứng là: 1,2-1,4 ; 1,9-2,1 ; 2,3-2,5 ; 2,7-2,9. Thực tế thì FCR phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như giống heo, sự đồng đều, sức khỏe đàn heo, kiểm soát ký sinh trùng, chuồng trại, môi trường chăn nuôi, trình độ chăn nuôi… Qua theo dõi tại các trại heo của khách hàng GreenFeed thì cháu nhận thấy đàn heo ở tỉnh Lâm Đồng có FCR tốt nhất (có thể do khí hậu ở vùng này rất thích hợp với loài heo). Tại trại thực nghiệm của cty GreenFeed thì như bác thấy ở phần trả lời câu hỏi 1: heo từ 20 – 100 kg thể trọng sử dụng hết 200 kg thức ăn, như vậy FCR là 200/80 = 2,5. Tiêu chuẩn này của thế giới là ≤ 2,9.
Tôi hy vọng với phần trả lời của tôi sẽ giải đáp được phần nào những thắc mắc của bác. Cty GreenFeed có nhân viên đại diện thương mại – kỹ thuật ở khắp các tỉnh thành trên cả nước. Cuối thư xin kính chúc bác sức khỏe dồi dào, tinh thần thoải mái, cuộc sống vui vẻ và chăn nuôi thành công…
Nguyễn Minh Điệp
Bác sĩ thú y
Cty TNHH GreenFeed Vietnam
Nhựt Chánh – Bến Lức – Long An
ĐTDĐ: 090 364 1040
E-mail: diep.nm@greenfeed.com.vn